TÌM HIỂU VỀ SỐ VIN, CÁCH ĐỌC HIỂU SỐ VIN

Số Vin ( Vehicle identification number) chứa 17 ký tự. Vị trí mỗi ký tự hoặc con số trong mã VIN thể hiện thông tin về nơi và thời gian sản xuất xe, loại động cơ, kiểu xe các thiết bị khác nhau và thứ tự sản xuất.

tìm hiểu về số VIN trên ô tô

Tìm hiểu về số VIN

VIN được sử dụng lần đầu tiên vào năm 1951. Từ 1954 đến 1981 không có tiêu chuẩn nào cho VIN, do đó nó rất nhiều định dạng khác nhau. Vào năm 1981, Mỹ mới đưa tiêu chuẩn này chuẩn chung.

Tất cả các xe hơi và mo to địa hình xe tải nhẹ từ sau năm 1981 có một mã số duy nhất 17 ký tự xe. VIN có nhiều công dụng quan trọng, bao gồm cả việc mở khóa thông tin quan trọng về lịch sử của chiếc xe.

Có ít nhất bốn tiêu chuẩn cho việc tạo ra mã VIN.

FMVSS 115, Part 565: Sử dụng ở Mỹ và Canada

ISO Standard 3779: Used in Europe and many other parts of the world

SAE J853: Very similar to the ISO standard

ADR 61/2 used in Australia, referring back to ISO 3779 and 3780

Vị trí của số VIN trên xe ô tô

vị trí của số VIN

Phần lớn những loại xe mới đều có số VIN gắn chỗ cần gạt nước và rất dễ đọc dù có hơi nhỏ. Tùy thuộc vào năm và giá thành của chiếc xe mà khách hàng đang nhắm tới. Những miếng thẻ ghi số VIN có thể làm bằng nhôm hoặc nhựa rẻ tiền và đều được tán chặt. Vì thế việc tháo bỏ chúng không hề dễ dàng. Thường thì số VIN được tìm thấy ở chỗ cần gạt nước, chắn bùn hoặc phần phía trước của động cơ. Ở những mẫu xe sản xuất hạn chế hay xe thể thao đắt tiền, số VIN có thể nằm ở ngay bậc cửa hoặc chắn bùn.

Cách đọc hiểu số VIN

cách đọc hiểu số VIN

– Chữ số đầu tiên thể hiện quốc gia. Ví dụ xe từ Mỹ bắt đầu với 1, 4 hoặc 5, Canada là 2, Mexico 3, Nhật Bản là J, Hàn Quốc là K, Anh là S, Đức là W và Thụy Điển hoặc Phần Lan là Y.

– Vị trí thứ hai cho biết hãng sản xuất. Ví dụ như A là của Audi, B là của BMW, H là của Honda, D là của Mercedes, N là Nissan, T là Toyota, V là Volvo,…

– Ký tự thứ 3 cho biết loại xe

– Ký tự thứ 4 đên 8: cho biết đặc điểm của xe như loại thân xe, động cơ, đời xe,kiểu dáng,..

– Ký tự thứ 9: dùng để kiểm tra, phát hiện số VIN không hợp lệ, dựa trên một công thức toán học dựa trên công thức của Sở giao thông vận tải Mỹ.

– Ký tự thứ 10: Cho biết năm chế tạo xe. Ví dụ như 1 là năm 1971, 2 là năm 1972,… hay A là năm 1990, B là năm 1991,…

– Ký tự thứ 11: Cho biết nơi lắp ráp xe

– Ký tự thứ 12 đến 17: Cho biết dây chuyền sản xuất, công đoạn sản xuất. Bốn ký tự cuối luôn là các con số.

Xem thêm các bài viết khác TẠI ĐÂY

Website: xehinovietdang.com 
Số điện thoại: 0908199269

Bình luận trên Facebook